Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của bé trai theo tuổi
Công cụ dưới đây so số đo của con bạn với bảng tham chiếu WHO (0–60 tháng) và CDC (trên 5 tuổi) — cùng bộ dữ liệu mà ứng dụng YourKids dùng để vẽ biểu đồ tăng trưởng.
Bảng tra chiều cao cân nặng bé trai
Cột Trung vị (P50) là mức giữa của trẻ cùng tuổi — không phải mục tiêu cần đạt. Khoảng từ P3 đến P97 được coi là biến thiên bình thường.
| Tuổi | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thấp (P3) | Trung vị (P50) | Cao (P97) | Thấp (P3) | Trung vị (P50) | Cao (P97) | |
| Sơ sinh | 46.5 | 49.9 | 53.6 | 2.5 | 3.3 | 4.4 |
| 1 tháng | 51.1 | 54.7 | 58.5 | 3.4 | 4.5 | 5.7 |
| 2 tháng | 54.7 | 58.4 | 62.3 | 4.4 | 5.6 | 7.0 |
| 3 tháng | 57.7 | 61.4 | 65.3 | 5.1 | 6.4 | 7.9 |
| 4 tháng | 60.1 | 63.9 | 67.8 | 5.6 | 7.0 | 8.6 |
| 5 tháng | 62.1 | 65.9 | 69.8 | 6.1 | 7.5 | 9.2 |
| 6 tháng | 63.7 | 67.6 | 71.6 | 6.5 | 7.9 | 9.7 |
| 7 tháng | 65.1 | 69.1 | 73.1 | 6.8 | 8.4 | 10.2 |
| 8 tháng | 66.6 | 70.5 | 74.7 | 7.2 | 8.8 | 10.7 |
| 9 tháng | 68.0 | 72.0 | 76.2 | 7.5 | 9.2 | 11.2 |
| 10 tháng | 69.2 | 73.2 | 77.5 | 7.6 | 9.3 | 11.3 |
| 11 tháng | 70.4 | 74.5 | 78.8 | 7.7 | 9.5 | 11.5 |
| 12 tháng | 71.5 | 75.7 | 80.1 | 7.9 | 9.6 | 11.7 |
| 13 tháng | 72.6 | 76.8 | 81.3 | 8.0 | 9.9 | 12.0 |
| 14 tháng | 73.6 | 77.9 | 82.4 | 8.2 | 10.1 | 12.3 |
| 15 tháng | 74.7 | 79.0 | 83.6 | 8.4 | 10.3 | 12.5 |
| 16 tháng | 75.7 | 80.1 | 84.7 | 8.5 | 10.5 | 12.8 |
| 17 tháng | 76.8 | 81.2 | 85.9 | 8.7 | 10.7 | 13.0 |
| 18 tháng | 77.8 | 82.3 | 87.0 | 8.9 | 10.9 | 13.3 |
| 19 tháng | 78.5 | 83.1 | 87.9 | 9.0 | 11.1 | 13.6 |
| 20 tháng | 79.2 | 83.9 | 88.8 | 9.1 | 11.3 | 13.9 |
| 21 tháng | 79.9 | 84.7 | 89.8 | 9.3 | 11.5 | 14.2 |
| 22 tháng | 80.6 | 85.5 | 90.7 | 9.4 | 11.7 | 14.5 |
| 23 tháng | 81.3 | 86.3 | 91.6 | 9.6 | 11.9 | 14.8 |
| 24 tháng | 82.0 | 87.1 | 92.5 | 9.7 | 12.1 | 15.1 |
| Tuổi | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thấp (P3) | Trung vị (P50) | Cao (P97) | Thấp (P3) | Trung vị (P50) | Cao (P97) | |
| 3 tuổi | 90.4 | 96.1 | 102.1 | 11.3 | 14.3 | 17.8 |
| 4 tuổi | 97.1 | 103.3 | 109.8 | 12.9 | 16.3 | 20.3 |
| 5 tuổi | 103.4 | 110.0 | 117.0 | 14.4 | 18.3 | 22.8 |
| 6 tuổi | 107.9 | 116.0 | 124.5 | 18.0 | 20.7 | 27.1 |
| 7 tuổi | 113.5 | 121.9 | 130.8 | 19.9 | 23.4 | 32.2 |
| 8 tuổi | 118.7 | 127.6 | 136.9 | 21.9 | 26.5 | 38.2 |
| 9 tuổi | 124.0 | 133.3 | 143.1 | 24.1 | 29.9 | 45.2 |
| 10 tuổi | 129.1 | 138.8 | 149.3 | 26.5 | 33.8 | 52.7 |
| 11 tuổi | 134.2 | 144.3 | 155.5 | 29.1 | 38.2 | 60.4 |
| 12 tuổi | 139.3 | 150.2 | 162.3 | 32.0 | 43.0 | 68.1 |
| 13 tuổi | 145.1 | 156.9 | 169.2 | 35.4 | 48.5 | 75.9 |
| 14 tuổi | 151.9 | 163.8 | 175.4 | 39.7 | 54.3 | 83.1 |
| 15 tuổi | 157.2 | 169.0 | 179.9 | 44.5 | 59.5 | 89.1 |
| 16 tuổi | 161.1 | 172.4 | 182.6 | 49.0 | 63.8 | 93.1 |
| 17 tuổi | 163.4 | 174.3 | 184.5 | 52.6 | 67.0 | 95.9 |
| 18 tuổi | 164.7 | 175.4 | 185.5 | 55.4 | 69.5 | 98.0 |
| 19 tuổi | 165.1 | 176.0 | 186.0 | 57.5 | 71.5 | 99.5 |
Bảng được tính trực tiếp từ tham số LMS của WHO (0–60 tháng) và điểm neo CDC (trên 5 tuổi) — cùng bộ dữ liệu ứng dụng YourKids dùng để vẽ biểu đồ. Một số điểm neo được làm tròn, và P3/P97 ở phần trên 5 tuổi là giá trị nội suy. Dùng để tra cứu tham khảo, không thay thế phép đo tại cơ sở y tế.
Đọc kết quả thế nào cho đúng
Percentile trả lời một câu hỏi rất hẹp: trong 100 bé cùng tuổi và cùng giới, con bạn cao/nặng hơn bao nhiêu bé? P50 nghĩa là ở giữa. P15 nghĩa là 15 bé thấp hơn và 85 bé cao hơn.
Ba điều phụ huynh hay hiểu sai:
- P50 không phải mục tiêu. Theo định nghĩa, một nửa số trẻ khoẻ mạnh nằm dưới P50. Nằm ở P25 không có gì sai.
- Khoảng bình thường rất rộng. Thông thường P3 đến P97 đều được coi là trong biến thiên bình thường.
- Xu hướng quan trọng hơn một điểm đo. Một bé đi ổn định ở P15 qua nhiều lần đo thường ít đáng lo hơn một bé tụt từ P75 xuống P25 trong vài tháng.
Khi nào nên đưa con đi khám
Không dùng một con số đơn lẻ để tự kết luận. Nhưng có những tình huống nên đặt lịch với bác sĩ nhi khoa để được đánh giá:
- Số đo nằm ngoài khoảng P3–P97.
- Đường tăng trưởng đổi hướng rõ rệt, cắt qua các đường percentile.
- Cân nặng không tăng hoặc giảm qua nhiều lần đo liên tiếp.
- Chênh lệch lớn giữa percentile chiều cao và percentile cân nặng.
- Kèm dấu hiệu khác: ăn kém kéo dài, mệt mỏi, chậm mốc phát triển.
Đo cho đúng
Phần lớn "bất thường" mà phụ huynh lo lắng thật ra là sai số khi đo. Vài nguyên tắc:
- Dưới 24 tháng: đo chiều dài khi nằm. Từ 24 tháng: đo chiều cao khi đứng. Hai cách này cho số khác nhau, nên đừng so trực tiếp với nhau.
- Cân vào cùng thời điểm trong ngày, tốt nhất là buổi sáng, mặc ít quần áo.
- Dùng cùng một cân và cùng một thước qua các lần đo — nhất quán quan trọng hơn chính xác tuyệt đối.
- Ghi lại ngày đo. Không có ngày thì số đo gần như vô dụng về sau.
Dữ liệu này lấy từ đâu
Bảng tham chiếu dùng tham số LMS của WHO cho 0–60 tháng và các điểm neo của CDC cho 2–19 tuổi. Một số điểm neo được làm tròn, và P15/P85 ở phần trên 5 tuổi được nội suy chứ không đọc trực tiếp từ bảng gốc.
Nghĩa là: kết quả ở đây đủ tốt để tra cứu tham khảo và theo dõi xu hướng, nhưng không thay thế phép đo và đánh giá của cơ sở y tế.
Sai lầm thường gặp khi đọc bảng tăng trưởng
- Coi P50 là mục tiêu — theo định nghĩa, một nửa trẻ khoẻ mạnh nằm dưới P50. Nằm ở P25 hoàn toàn bình thường.
- Lo lắng dựa trên một lần đo — một điểm không vẽ được đường. Cần ít nhất 3–4 lần đo mới thấy xu hướng có ý nghĩa.
- So với bạn cùng lớp thay vì theo dõi chính con — trẻ cùng lớp có thể chênh tuổi thực tế đến 12 tháng.
- Dùng bảng của bé gái cho bé trai — hai bảng khác nhau, đặc biệt rõ từ 10–11 tuổi trở đi.
- Bổ sung dinh dưỡng ồ ạt khi thấy con dưới P50 trong khi đường tăng trưởng vẫn song song và đều đặn.
- So đo nằm với đo đứng — hai phương pháp chênh nhau ~1 cm, không thể so trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
Con tôi ở P20, có phải là thấp không?
Vì sao dưới 5 tuổi dùng WHO mà trên 5 tuổi dùng CDC?
Bé sinh non thì đọc bảng này thế nào?
P3 nghĩa là gì, có đáng lo không?
Bé trai bắt đầu tăng trưởng nhanh ở tuổi nào?
Bổ sung canxi và vitamin D có giúp bé cao hơn không?
Cân tại nhà và tại phòng khám chênh nhau, dùng số nào?
Tôi nên đo con bao lâu một lần?
Bé trai ở P50 chiều cao nhưng P80 cân nặng có đáng lo không?
Bé dưới 2 tuổi cần đo nằm hay đứng?
Nguồn tham khảo
Thay vì ghi sổ rồi mất, YourKids lưu mọi lần đo, tự vẽ biểu đồ so với chuẩn WHO/CDC và cho bạn thấy đường tăng trưởng theo thời gian — thứ thật sự có ý nghĩa, không phải một con số đơn lẻ.
- Biểu đồ chiều cao, cân nặng, BMI so chuẩn WHO
- Cảnh báo khi vượt ngưỡng P3 hoặc P97
- Chia sẻ với bác sĩ bằng link tạm thời
Lưu hồ sơ của con ở một nơi
YourKids giữ lịch tiêm, biểu đồ tăng trưởng, đợt bệnh, học phí và chi tiêu của con trong một hồ sơ — và cho bạn chia sẻ với bác sĩ bằng một liên kết tạm thời, tự hết hạn.
Dùng miễn phí →